Phí giao dịch và thuế bán chứng khoán là gì?
FinFoolish · Gemini gemini-flash-latest đọc · DeepSeek deepseek-flash viết · Claude gemini-3.1-pro-preview kiểm · cập nhật 09:12 21/09/2026
Ý chính
- Phí giao dịch = phí môi giới (0% đến tối đa 0,45% giá trị giao dịch, Thông tư 102/2021/TT-BTC) + phí trả Sở GDCK/VSDC 0,027% giá trị giao dịch (Thông tư 101/2021/TT-BTC).
- Thuế bán chứng khoán của cá nhân là 0,1% giá trị bán khớp lệnh từng lần (Thông tư 111/2013/TT-BTC, Thông tư 92/2015/TT-BTC), tính trên giá bán chứ không tính trên phần lãi.
- Một vòng mua rồi bán tốn khoảng 0,154% – 0,40% giá trị; lướt sóng 20 – 40 lần/năm có thể ngốn 6% – 18% giá trị tài sản ròng (NAV)/năm.
Nói cho dễ hiểu
Mỗi chiều giao dịch, bạn trả hai khoản phí:
- Phí môi giới: trả cho công ty chứng khoán (CTCK – nơi bạn mở tài khoản). Theo Thông tư 102/2021/TT-BTC, mức tối đa là 0,45% giá trị giao dịch và không có mức sàn, nên nhiều nơi thu 0% – 0,15%.
- Phí trả Sở Giao dịch Chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC – đơn vị giữ sổ và bù trừ thanh toán): 0,027% giá trị giao dịch theo Thông tư 101/2021/TT-BTC, áp cho cả chiều mua lẫn chiều bán.
Tổng phí 1 chiều = Giá trị khớp lệnh × (phí môi giới + 0,027%).
Thuế bán chứng khoán chỉ phát sinh khi bạn bán. Với nhà đầu tư cá nhân, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC, thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần – tức Thuế TNCN = Tổng giá trị bán khớp lệnh × 0,1%, không tính trên phần lãi. CTCK khấu trừ tại nguồn ngay khi tiền bán về tài khoản.
Với doanh nghiệp trong nước, không áp mức 0,1% từng lần mà nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20% trên thu nhập chịu thuế ròng cả kỳ, tính bằng giá bán trừ giá mua (đã gồm phí mua) trừ chi phí bán và chi phí liên quan hợp lý (Thông tư 78/2014/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC). Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chịu 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng từng lần (Thông tư 103/2014/TT-BTC).
Đọc ở đâu trên báo cáo tài chính
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Doanh nghiệp thường, khi mua: phí giao dịch vốn hóa vào giá gốc (cộng thẳng vào giá mua), nằm ở Bảng cân đối kế toán, khoản mục “Chứng khoán kinh doanh” – Mã số 121 (Tài khoản 121), hoặc “Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” – Mã số 250 (Tài khoản 228) nếu là đầu tư dài hạn.
- Khi bán: phí bán trừ vào giá bán ròng. Lãi nằm ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), chỉ tiêu “Doanh thu hoạt động tài chính” – Mã số 21; lỗ nằm ở “Chi phí tài chính” – Mã số 22, chi tiết trong Thuyết minh BCTC.
- Thuế TNDN hiện hành – Mã số 51 (Tài khoản 8211); số thuế còn phải nộp Nhà nước ở Mã số 314 (Tài khoản 3334).
- Công ty chứng khoán (Thông tư 334/2016/TT-BTC): phí thu của khách ở “Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán” – Mã số 02 (Mẫu B02-CTCK); phí nộp lại Sở GDCK/VSDC và hoa hồng môi giới ở “Chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán” – Mã số 22; thuế thu hộ khách hàng cá nhân ở Mã số 314 (Tài khoản 3335).
Bao nhiêu thì đáng ngại
- Phí môi giới: 0% – 0,15% nếu tự đặt lệnh qua app/web; 0,15% – 0,25% nếu có nhân viên chăm sóc. Mức trên 0,35% – 0,45% là tiệm cận trần pháp lý 0,45%.
- Tổng chi phí một vòng mua – bán: 0,154% – 0,40% giá trị (đã gồm phí Sở hai chiều 0,054% và thuế bán 0,1%). Vượt 0,6% – 0,8%/vòng là rào cản hòa vốn đáng kể.
- Tần suất quay vòng danh mục: nhà đầu tư trung – dài hạn quay vòng 0,5 – 2 lần/năm, chi phí bào mòn dưới 1% NAV (giá trị tài sản ròng)/năm. Lướt sóng ngắn hạn T+ liên tục 20 – 40 lần/năm thì thuế và phí ngốn 6% – 18% NAV/năm, khi đó phải lãi trên 20%/năm mới có lợi nhuận ròng dương.
- Biên chi phí môi giới của CTCK (chi phí môi giới chia doanh thu môi giới): bình thường 60% – 75%; vượt 85% – 100% nghĩa là mảng môi giới lỗ ròng.
Ví dụ có thật ở thị trường Việt Nam
- Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (mã SSI), BCTC hợp nhất kiểm toán năm 2023: doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán 1.502.190.490.196 đồng (hơn 1.502 tỷ đồng); chi phí nghiệp vụ môi giới chứng khoán 1.328.682.164.550 đồng, tương đương 88,4% doanh thu môi giới.
- Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (mã VHC), tại ngày 31/12/2023: khoản mục “Chứng khoán kinh doanh” – Mã số 121 ghi giá gốc 181,24 tỷ đồng (đầu tư vào DXS, NLG, KBC); theo thuyết minh chính sách kế toán, con số này gồm giá mua cộng toàn bộ phí giao dịch mua.
- VHC, năm tài chính 2022: ghi 9,07 tỷ đồng vào dòng “Lỗ bán chứng khoán kinh doanh” thuộc Chi phí tài chính – Mã số 22; số lỗ này đã gồm tác động trừ đi phí giao dịch bán.
Tự kiểm lại
- vcci.com.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQFxl0BXmYpx3Olx3hkmtpz-ktLEGTo6pXIBmqjHjl9dkFVmlhwRyBvYEPAFMkcvfHX95CT5npbdbbkMa4R1BQQDYCeLJiORXqcUtFdLZQngNVgp_As0Qd-luv9WFT2D6B58H1TBriX1Mo7iNP3RyKBzcFzzbr0XgpeN_5jELhJ_CQUUMZ69DgTaWwySv-jtBBdjYtWjr8HLT6h7vcMFDd26SiA5tlC8Ap58coS2HbZ_xel8Um9cbdIqhqM5vG5SuGJWPdcG6cBWWTiYoSWpCREuTe7tmlyyUa7Yy6vLEvxuVCjbPdbGjAc0K_51qdaY45DzlE0-HyOgO6UyZKzCRP21xuTy-MG_25velRkMntLEXhbIfRQ=
- luatvietnam.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQF_bTfnr_6zp1csfndvKMsjK9hi-Tabe4vVywmekkD8MBjN09e-PguErvrksv0SDEPFIVdA_jFXbdhp0Z9R0o3Q5Eqr3rDGp6N-Mc1s9y3Eij8HmxrquZLdpmnHEV1xkoqJppmp5XwhTY4IdeeDuO4SKYIz9sZMLIL26vFuXD5GbGfmWYqazz0Rr1v4vyJ1L763Qi8kwpODl6yaRdK60EXjVZ2ulQ==
- congthuong.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQET3IYfIQlMkv1X4PAWklqkdqYxdNBrVwhjfp9eVXopyaGCWOAtwNib3XmnqG403hHQqmLjX6haC4nI535AWGG7icvHeQ5cpB6Mo3Q9Wz9jZ7lbZHfn9bW8sB7GG4MRtA-RhEbCrGpkqDwDtvpJvxviFAV8gWiInC0b9wl5V3p9Hcvzd9xP72eMZrFTEJw7
- nhandan.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQF-wZGLh0pX2869Rx-JC7rqOZHO8l4bz3IYhGUfVSjXyg83ikFE0k0fV-B5Y2LzqRdOYLsVyxgv82jGV2bZNX_LxX0IuBonqztNha5IJNzfvb7bNPbRBggm4p4k0uRvqznT3y8avbPOZ_pxE9Kx7Cs9e5vK2wDKTMMkmyuthB1R4tP48FDzeyASfuuB2WhdfUK7-es=
- antt.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQEJn4GHA9tdFVwNymTpX0GxVuU_enqlpifWK5StpyPzoGFVju1YzuRQmQsMyz_jwqSoFKYJuq9DAIo7VO-9ukjijlrJU18eaEf_vqqB_WFN3rFiMTHsHgFmNZAMFVDLqJRsIdHQLu1rVpoDRrc3X-d42gCh3c2bOHWJEUWLmujtzEAenvCgj1UO
- vinhhoan.com — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQF6S5_z8A6epnVRWtL4Q_Xv1NfUFbRFzYGBTMtxfBgNVY5dEYfGnZrmwihGfc6sdzkDtKzwZEhFXVOX74vrIQZB85P_sbJrVwQsWKKXdozfrMjJ2F3OWrPrtoErIWwUPOG4BnfTo7nNWOiFasSGYLjkMCX_240csUZjFmgs3BTPT9Vg43Pq2N4GSRODCjxMRQ==
- vietstock.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQGAnwyZ0-xOiM9I4GYWs4OTYjzo9Iivu5tFNG8_qVXYdBwJK0lqJqNV_uBFec2D0k5KKiuU7Bw9bcrsk1du9RdKySKoEVD9ebzJJ6Dzty7uBMFzpL1qCYrEV_i2CKSoaWegpgxhj2IAcMEqD0XPPl4V1fQru3_GJvbm8hd4LrwvmPI-MpZnZv20Lg==
- ssi.com.vn — https://vertexaisearch.cloud.google.com/grounding-api-redirect/AUZIYQGDNyqFWoKK63HrwPCYYXg09iejmsEEbaC8qPoMTzlPLiQYomInERIxNewrAZmRDl963DrxXE6I_c972p9O9HhoSEZi7xXJpI49erboW1uJz0VJhO2AW-j9JXdZKrETHmcxtauc09y2sebbNfyEGqxzbzd5jFr84K22K_-kshtSDZuDL1lUALw7ER15pBj2
Đọc tiếp
Giá trị tài sản ròng (NAV)
NAV (giá trị tài sản ròng) là tổng tài sản trừ đi nợ phải trả — phần thực sự còn lại thuộc về người chủ. Với doanh nghiệp niêm yết, NAV chính là Vốn chủ sở hữu, Mã số 400 trên bảng cân đối kế toán.
P/E trung bình 5 năm
P/E trung bình 5 năm là cách định giá lấy giá cổ phiếu chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) bình quân 5 năm — hoặc bình quân P/E của 5 năm — để một năm lãi đột biến không làm méo con số định giá. Người mới nên đọc nó kèm cả mốc thời gian và nguồn của từng năm số.
P/S — giá trên doanh thu
P/S (giá trên doanh thu) là tỷ số lấy vốn hóa thị trường chia cho doanh thu thuần, cho biết thị trường đang trả bao nhiêu đồng cho mỗi 1 đồng doanh thu doanh nghiệp tạo ra. Ngày 29/12/2023, FPT có P/S khoảng 2,32x (tính từ BCTC hợp nhất kiểm toán 2023).
Pha loãng cổ phiếu
Pha loãng cổ phiếu là khi doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu mới, làm số cổ phần tăng lên, khiến tỷ lệ sở hữu và lãi trên mỗi cổ phiếu (EPS) của cổ đông cũ bị chia nhỏ. Theo VAS 30, đây là sự giảm sút lãi trên một cổ phiếu do giả định các công cụ chuyển đổi thành cổ phiếu.
Phải thu khác
Phải thu khác là tiền mà doanh nghiệp ghi là "người ta còn nợ mình" nhưng không phải nợ vì mua hàng: lãi cho vay chưa thu, chi hộ, tạm ứng, tiền cọc, tiền góp vốn hợp tác. Khoản này nằm ở Mã số 136 (ngắn hạn) và Mã số 216 (dài hạn) trên Bảng cân đối kế toán.
Phải thu khách hàng
Phải thu khách hàng là tiền khách còn nợ sau khi doanh nghiệp đã giao hàng hoặc làm xong dịch vụ — tức doanh nghiệp đang cho khách vay. Nó nằm ở Mã 131 trên bảng cân đối kế toán; khoản này phình to nhanh hơn doanh thu thì tiền thật về càng chậm.
FinFoolish đọc báo cáo tài chính đã công bố và đếm số. Đây là nhận định về SỐ LIỆU, không phải khuyến nghị mua bán cho bất kỳ ai. Tiền của bạn thì quyết định phải là của bạn — và hãy tự bấm vào từng con số để kiểm lại.